Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Các vấn đề pháp lý 2021

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì và các vấn đề pháp lý năm 2021 sẽ được cung cấp đầy đủ và chi tiết nhất qua bài viết sau đây của Yeshouse. Hi vọng sẽ giúp được bạn đọc hiểu rõ hơn về loại giấy chứng nhận này. Cùng với đó là nắm được các trường hợp được cấp và không được cấp giấy chứng nhận hiện nay.

Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Khái niệm về loại giấy này do pháp luật quy định có sự thay đổi theo thời gian. Cụ thể theo Luật Đất đai năm 2003 quy định: ”Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Viết tắt GCNQSDĐ). Là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì

Trong khi đó Luật Đất đai 2013 đã có sung về khái niệm GCNQSDĐ tại khoản 16 Điều 3 như sau. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải gắn liền với đất. Là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Xem thêm: Chứng chỉ quy hoạch là gì? Thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch

Các mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Quy định như sau:

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo mẫu thống nhất. Được áp dụng trong phạm vi cả nước. Và áp dụng với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. GCNQSDĐ gồm 4 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen. Trang bổ sung có nền màu trắng. Mỗi trang sẽ có kích thước 190mm x 265mm. Gồm các nội dung theo quy định sau:

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì

  • Trang 1: Quốc hiệu, Quốc huy và chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” được in màu đỏ. Mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Số phát hành (seri) gồm 2 chữ cái và 6 chữ số in màu đen. Cuối cùng là dấu nối của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Trang 2: Gồm có mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Trong đó có đầy đủ thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác… Ngoài ra trang này còn có ngày tháng năm ký giấy xác nhận. Cơ quan ký cấp giấy và số vào sổ cấp chứng nhận.
  • Trang 3: Gồm có mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Và có cả mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”. Dòng chữ này sẽ được in chữ màu đen.
  • Trang 4: Nội tiếp theo là mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”. Các lưu ý với người được cấp giấy chứng nhận, mã vạch.
  • Trang bổ sung: Được in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung giấy chứng nhận”. Số hiệu của thửa đất, số phát hành, số vào sổ cấp giấy. Và cuối cùng là mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”.

Đọc thêm: Chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên thổ cư thủ tục và chi phí ra sao?

Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Cụ thể:

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì

  • Người đang sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật.
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê từ sau ngày Luật có hiệu lực thi hành.
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Hoặc nhận góp vốn bằng QSDĐ; người được nhận QSDĐ khi xử lý hợp đồng thế chấp, bằng quyền sử dụng để thu hồi nợ.
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành với các tranh chấp đất đai. Theo bản án hay quyết định của Tòa án nhân dân. Hoặc quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  • Người đã được trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất KCN, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Người mua nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở. Người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Người sử dụng đất được tách thửa hay hợp thửa. Nhóm đối tượng sử dụng đất; hay các thành viên gia đình, vợ chồng, tổ chức sử dụng chia tách hợp nhất QSDĐ hiện có.
  • Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp giấy chứng nhận đã bị mất.

Tìm hiểu: Công chứng hợp đồng thuê nhà theo trình tự thủ tục như thế nào?

Trường hợp không được cấp GCNQSDĐ

Theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều khoản của Luật số 45/2013/QH13. Các trường hợp không được cấp GCNQSDĐ bao gồm:

  • Tổ chức, cộng đồng dân cư đã được Nhà nước giao đất để quản lý. Thuộc vào các trường hợp được quy định tại Điều 8 Luật Đất đai.
  • Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường và thị trấn.
  • Người thuê, đất của người sử dụng đất. Trừ trường hợp thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh. Kết cấu hạ tầng trong KCN, cụm CN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp. Ban quản lý rừng phòng hộ hoặc ban quản lý rừng đặc dụng.
  • Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.
  • Người sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; nhưng đã có thông báo, hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tổ chức, UBND cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Thường dùng vào mục đích xây dựng công trình công cộng. Không nhằm mục đích kinh doanh.

Trường hợp không được cấp GCNQSDĐ

Trên đây là các vấn đề cũng như khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Nếu có thắc mắc hoặc cần đầu tư mua đất nền Long An có thể liên hệ ngay với Yeshouse.

Tham khảo: Mua đất dự án chưa có sổ đỏ nên hay không? Các rủi ro thường gặp